Thứ Tư, 17 tháng 5, 2017

Khôi phục cài đặt iPhone bằng phím cứng

Khôi phục cài đặt iPhone bằng phím cứng

Bài viết này hướng dẫn bạn cách bắt iPhone khởi động lại khi máy không phản hồi, cũng như cách khôi phục lại cài đặt gốc bằng cách xóa toàn bộ dữ liệu và khôi phục sao lưu trên iOS và iTunes.

1 Bắt iPhone Khởi động lại
2 Khôi phục lại cài đặt gốc trên iPhone
3 Khôi phục lại Cài đặt gốc bằng iTunes

Bắt iPhone Khởi động lại
1. Kiểm tra xem có thể tắt iPhone theo cách thông thường không. Bạn được khuyến cáo chỉ nên coi đây là lựa chọn cuối cùng khi máy không phản hồi. Để tắt máy như bình thường:
Giữ nút nguồn cho tới khi thông báo slide to power off (Trượt để tắt nguồn) xuất hiện. Kéo thanh trượt về phía bên phải.

2. Nhấn và giữ phím khởi động lại. Nếu không thể tắt iPhone theo cách thông thường, bạn hãy nhấn và giữ đồng thời các nút sau của iPhone:
- iPhone 6S và dòng cũ hơn: Nút nguồn + nút home.
- iPhone 7 và 7 Plus: Nút nguồn + nút âm lượng.

3. Tiếp tục giữ 2 nút. Giữ khoảng 10 giây cho tới khi thấy logo Apple xuất hiện trên màn hình mới thả tay.

Khôi phục lại cài đặt gốc trên iPhone
1. Mở Settings. Đây là ứng dụng màu xám có biểu tượng bánh xe (⚙️) thường nằm trên màn hình nền.
2. Vào mục Apple ID. Mục này nằm ngay đầu trình đơn bao gồm tên và hình ảnh (nếu bạn có thêm).
- Nếu bạn chưa đăng nhập, chọn Sign in to (Your Device) (Đăng nhập vào (Thiết bị Của bạn), nhập tên và mật khẩu tài khoản rồi Apple rồi nhấn Sign In (Đăng nhập).
- Nếu bạn chạy hệ điều hành iOS phiên bản cũ thì có thể bỏ qua bước này.

3. Nhấn nút iCloud. Nút thứ 2 trong trình đơn.
4. Kéo xuống dưới và chọn iCloud Backup (Sao lưu iCloud). Tùy chọn nằm dưới cùng trong mục "APPS USING ICLOUD" (Ứng dụng sử dụng iCloud).
- Kéo thanh trượt iCloud Backup sang vị trí "On" (màu xanh lá) nếu chưa bật.
5. Chọn Back Up Now (Sao lưu Bây giờ). Tùy chọn nằm dưới cùng màn hình. Đợi quá trình sao lưu hoàn tất.
- Bạn sao kết nối Wi-Fi để sao lưu iPhone.
6. Chọn iCloud. Tùy chọn nằm ở góc trên cùng bên trái màn hình. Bạn sẽ quay trở lại trang thiết lập của iCloud.
7. Chọn Apple ID. Tùy chọn nằm ở góc trên cùng bên trái màn hình. Bạn sẽ quay trở lại trang Apple ID.
 - Nếu bạn chạy hệ điều hành iOS phiên bản cũ thì có thể bỏ qua bước này.
8. Chọn Settings (Cài đặt). Tùy chọn nằm ở góc trên cùng bên trái màn hình.
9. Kéo xuống dưới và chọn General (Chung). Tùy chọn nằm ngay đầu trình đơn, cạnh biểu tượng bánh xe (⚙️).
10. Kéo xuống dưới và chọn Reset (Thiết lập lại). Tùy chọn nằm cuối trình đơn.
11. Chọn Erase All Content and Settings (Xóa Toàn bộ Nội dung và Thiết lập). Tùy chọn nằm ở ngay đầu trình đơn.
12. Nhập mật khẩu. Nhập mật khẩu dùng để khóa điện thoại.
- Nếu được yêu cầu, hãy nhập mật khẩu "Restrictions" (Hạn chế).
13. Chọn Erase iPhone (Xóa iPhone). Chọn mục này sẽ xóa toàn bộ thiết lập, tập tin đa phương tiện và dữ liệu khác trên điện thoại.
14. Làm theo hướng dẫn trên màn hình để thiết lập iPhone. Điện thoại của bạn sẽ quay về cài đặt gốc như khi vừa rời xưởng sản xuất, bạn cần thiết lập lại mọi thứ từ đầu.
- Trong quá trình thiết lập, bạn sẽ được hỏi có muốn khôi phục lại điện thoại từ sao lưu trên iCloud không. Nếu muốn thêm toàn bộ đa phương tiện, dữ liệu và ứng dụng cũ về điện thoại, hãy đồng ý khôi phục từ bản sao lưu.

Khôi phục lại Cài đặt gốc bằng iTunes
1. Sao lưu dữ liệu (nếu có thể). Nếu có thể sử dụng iPhone, hãy sao lưu toàn bộ dữ liệu để khôi phục lại sau khi hoàn thành thiết lập. Bạn có thể tạo sao lưu trên iTunes.
- Kết nối iPhone với máy tính và mở iTunes nếu nó không tự động chạy.
- Nhấp chuột vào iPhone trong hàng biểu tượng nằm trên cùng cửa sổ chương trình.
- Nhấp chuột vào "This computer" (Máy tính Này) và chọn "Back Up Now" (Sao lưu Bây giờ). Quá trình sao lưu iPhone sẽ mất vài phút.
2. Nhấp chuột vào iPhone trên iTunes. Nó nằm ngay trên cùng cửa sổ chương trình.
3. Nhấp chuột vào "Restore iPhone" (Khôi phục iPhone) để thiết lập lại. Bạn được yêu cầu xác nhận rằng bạn muốn xóa mọi thứ trên iPhone. Quá trình thiết lập lại sẽ mất từ 15-20 phút.
4. Đưa iPhone vào Recovery Mode (Chế độ Khôi phục) nếu cần. Nếu iPhone không xuất hiện trên iTunes, không phản hồi hay bạn không nhớ mật khẩu, trước hết bạn cần đưa máy vào Recovery Mode.
- Kết nối iPhone với máy tính bằng cáp USB, đảm bảo iTunes vẫn đang hoạt động.
- Sau khi kết nối iPhone, làm theo hướng dẫn khởi động bắt buộc ở phía trên.
- Làm theo yêu cầu trên iTunes để khôi phục iPhone về cài đặt gốc. Bạn không thể thực hiện sao lưu trước.
5. Tải sao lưu. Sau khi khôi phục thiết bị, bạn có thể sử dụng iTunes để tải sao lưu mới nhất. iPhone được kết nối với máy tính và được chọn trên iTunes, nhấp chuột vào nút "Restore Backup" (Khôi phục Sao lưu) và chọn bản sao lưu bạn muốn tải.
- Nếu bạn thiết lập lại iPhone vì không nhớ mã hạn chế, đừng khôi phục sao lưu vì mã hạn chế cũng sẽ được khôi phục lại. Bạn phải thiết lập iPhone lại từ đầu và đồng bộ lại toàn bộ nội dung.
- Nếu bạn phải thiết lập iPhone lại từ đầu, bạn sẽ được yêu cầu nhập tên và mật khẩu tài khoản Apple dùng trên iPhone lúc trước. Nếu không thể truy cập thông tin, bạn cần liên hệ với người chủ cũ và nhờ họ đăng xuất tài khoản khỏi thiết bị ở trangwww.icloud.com/find.
(nguồn: Tủ Sách Khoa Học)

Bạn biết gì về điện thoại?

Bạn biết gì về điện thoại?

Bài này viết về loại điện thoại mà tại Việt Nam thường gọi chung là "điện thoại cố định" hay "điện thoại bàn". Trong tiếng Việt, từ "điện thoại" đôi khi cũng được dùng như một động từ.




Điện thoại là thiết bị viễn thông dùng để trao đổi thông tin, thông dụng nhất là truyền giọng nói - tức là "thoại" (nói), từ xa giữa hai hay nhiều người. Điện thoại biến tiếng nói thành tín hiệu điện và truyền trong mạng điện thoại phức tạp thông qua kết nối để đến người sử dụng khác. Hệ thống thực hiện công năng như vậy có hai hợp phần cơ bản:
    Thiết bị đầu cuối, thường gọi bằng chính tên "điện thoại", thực hiện biến tiếng nói thành tín hiệu điện để truyền đi, và biến tín hiệu điện nhận được thành âm thanh.
    Mạng điện thoại điều khiển kết nối và truyền dẫn, thực hiện nối những người dùng liên quan với nhau và truyền dẫn tín hiệu.
Sự phát triển của kỹ thuật dẫn đến ngày nay mạng điện thoại có nhiều công năng hơn, như truyền fax, internet,... và bên cạnh đôi dây nối truyền thống thì có những cách thức phương tiện truyền dẫn mới.
Có bốn cách điện thoại kết nối vào mạng điện thoại sử dụng ngày nay: phương pháp truyền thống điện thoại cố định, dùng dây điện kết nối truyền tín hiệu vào một vị trí cố định; loại điện thoại không dây, dùng cả sóng vô tuyến truyền tín hiệu tương tự hoặc kỹ thuật số; điện thoại vệ tinh, dùng vệ tinh liên lạc; và VoIP (điện thoại qua giao thức Internet), dùng với kết nối Internet băng thông rộng.
Giữa hai người dùng, việc truyền nhận qua mạng có thể dùng cáp quang, kết nối điểm-điểm sóng vi ba hay qua vệ tinh.
Cho đến gần đây, từ "điện thoại" chỉ dùng để nói tới điện thoại có dây. Điện thoại mẹ con và điện thoại di động hiện nay khá phổ biến ở nhiều nơi, với điện thoại di động có triển vọng thay thế điện thoại có dây. Không như điện thoại di động, điện thoại mẹ con cũng phụ thuộc điện thoại có dây vì nó chỉ có ích trong một khoảng cách nhỏ chung quanh trạm phát được kết nối với dây điện thoại.
Việc xác định người phát minh ra điện thoại (Antonio Meucci hay Johann Philipp Reis hoặc Alexander Graham Bell) vẫn còn tranh cãi.

Những phát triển ban đầu
Từ những chiếc điện thoại thô sơ ban đầu và cách chuyển mạch bằng nhân công, ta có thể nêu cụ thể một cuộc điện đàm như sau:
Một thuê bao A gọi cho một thuê bao B thì tín hiệu (cụ thể là giọng nói) của thuê bao A được chuyển đổi thành tín hiệu điện và chuyển đến tổng đài. Ở đây một nhân viên trực tổng đài có nhiệm vụ gạt cần chuyển mạch sang thuê bao B và cuộc điện đàm được diễn ra. Nhưng nếu thuê bao B đang bận thì cuộc điện thoại đó sẽ bị rớt.
Năm 1854 Pháp mới bắt đầu có điện tín.
Charles Bourseul lúc bấy giờ là nhân viên hành chính về điện tín viết bài trong báo l'Illustration: "Từ ngày 26/08/1854 đây là nguyên tắc cho máy điện thoại"
Năm 1860, một giáo viên  người Ðức Philippe Reiss thực hiện một máy có thể truyền những âm thanh về nhạc bằng cách dùng điện
Ông đã thành công trong việc kinh doanh máy của ông nhưng nó vẫn còn yếu kém và không có khả năng truyền lời nói. Tuy nhiên ông Reiss đã tiến đến rất gần cái có thể gọi là điện thoại. Phát minh của P. Reiss được trình bày tại Mỹ
Hai người Mỹ, Alexander Graham Bell và Eliza Gray cuối cùng thực hiện được máy điện thoại. Graham Bell làm được nhiều mẫu máy truyền âm thanh và năm 1875 cho ra đời hệ thống điện tín hoàn chỉnh. Elisha Gray làm việc cùng lĩnh vực và ngày 14/02/1876, cả hai cùng trình bằng sáng chế  điện thoại của họ.
Lịch sử chỉ giữ lại tên của Bell bởi vì sau cuộc tranh chấp pháp luật, Bell được thắng kiện với bằng  phát minh số 174465 ngày 7/03/1876.
Tuy nhiên không  một điện thoại nào dùng được. Phải đợi đến  tháng 6 năm 1876 người ta mới thấy lần đầu tiên điện thoại hoạt động tại hội chợ triễn lãm ở Philadelphie. Ðiện thoại vào Hoa Kỳ từ năm 1877 sau khi hãng Bell Telephon Company sáng lập.
Cùng năm 1877, Western Union Telegraph yêu cầu Thomas A. Edison làm một điện thoại khác để chống lại Bell Company. Edison bắt đầu từ máy của Reiss và nghiên cứu cho ra một máy phát có điện trở thay đổi nhạy hơn của Bell, và trở thành microphone đầu tiên bằng graphite, ngày 27/04/1877
Vài tuần sau, ngày 9/7/1877, Bell giới thiệu Hand Telephone
Cuối năm 1877, Frédérick Gower, người Mỹ, cải thiện máy của Bell và hệ thống của ông được lắp đặt tại Paris năm 1879. Ðó là  trung tâm điện thoại đầu tiên của nước Pháp.

Cuộc gọi đầu tiên
Cuộc gọi đầu tiên được thực hiện giữa nhà phát minh Alexander Graham Bell và người trợ lí của ông ngồi cách đó 4,5 m vào ngày 10/3/1876 với mẩu hội thoại ngắn ngủi: “Watson, anh đến đây nhé, tôi có việc cần!” là sự kiện lịch sử đánh dấu chính thức sự ra đời của chiếc điện thoại liên lạc.

Cuốn danh bạ điện thoại đầu tiên
Tổng đài điện thoại đầu tiên được đi vào hoạt động là tại New Haven, bang Connecticut, Mỹ. Vào ngày 21/2/1878, cuốn danh bạ điện thoại đầu tiên trên thế giới được xuất bản bởi công ty điện thoại New Haven với 1 trang duy nhất liệt kê tên của 50 người đã quyên góp cho công ty nhưng không hề có một số điện thoại nào kèm theo.
Nó chủ yếu được dùng để ghi nhận công lao của những nhà tài trợ, hoàn toàn khác xa với mục đích tra cứu của những cuốn sổ danh bạ mà ngày nay chúng ta vẫn dùng.
Những chiếc điện thoại thời kỳ đầu chỉ để dành cho những người giàu có sử dụng và hiếm thấy có những thiết kế đa dạng mà hầu hết đều rất kiểu cách và cầu kì với nét đặc trưng là có 2 đầu: một ống nói và ống nghe.

Bốt điện thoại ra đời
Chiếc bốt điện thoại khi mới ra đời đã từng được xem là một xu hướng trong tương lai khi mà chúng giúp bạn có thể gọi cho bất cứ ai khi đi trên đường.

Điện thoại trong xe
Khi các mẫu điện thoại tiến gần hơn tới “mốc” di động, chúng đã dần trở nên nhỏ gọn hơn để có thể gắn vào trong xe và thực sự trở nên tiện ích rất nhiều với người sử dụng. Có thể là bây giờ, chúng ta nhìn lại thì điện thoại được “tích hợp” trong xe chỉ là một thứ công nghệ thô sơ, lạc hậu vô cùng nhưng vào thời kì đó, đây thực sự là một cuộc cách mạng trong công nghệ.

Điện thoại di động
Chiếc điện thoại đầu tiên được cho là “di động” được quảng cáo vào năm 1967 với tên gọi là “Carry phone” đánh dấu một bước tiến gần hơn đến mẫu điện thoại di động nguyên bản. Mang danh là di động nhưng việc sử dụng nó thì vô cùng bất tiện khi người ta cứ phải vác “kè kè” bên mình một chiếc hộp máy to sụ nặng tới 4,5 kg. Giá thành lại rất cao nên nó hầu như không được phổ biến rộng rãi cho đến khi phiên bản nhỏ gọn của nó được tung ra thị trường.

Điện thoại cầm tay
Vào ngày 3/4/1973, mẫu điện thoại cầm tay đầu tiên Motorola Dyna Tac do nhà phát minh Martin Cooper của hãng sáng chế được “trình làng” thực sự đã làm công chúng kinh ngạc và đầy sửng sốt. Tuy nhiên, khi đó chúng đơn thuần là một màn trình diễn công nghệ mới chứ chưa thể được dùng để thay thế hoàn toàn cho điện thoại cố định. Hình dáng ban đầu của chúng trông giống như một “cục gạch” nặng nề với hình dáng thô kệch và vô cùng bất tiện khi mang theo mình.

Dòng điện thoại thông minh Smart Phone
Chiếc điện thoại Iphone của Apple thực sự là một sự sáng tạo đột phá về kiểu dáng với nét đặc trưng là màn hình cảm ứng siêu nhạy giúp người sử dụng có thể thao tác dễ dàng chỉ bằng việc “lướt” nhẹ các ngón tay. Nó tạo nên cơn sốt chưa từng có khi xuất hiện vào năm 2007 và khởi đầu cho một cuộc cạnh tranh quyết liệt giữa các hãng trong phân khúc dòng điện thoại smartphone.
Nhưng thực ra những đóng góp của Apple với công nghệ màn hình cảm ứng phải được ghi nhận từ năm 1983 với mẫu điện thoại để bàn cảm ứng Ciara, tiền đề cho một bước tiến lớn trong ngành công nghệ thông tin.

Điện thoại thông minh (smartphone)
công nghệ thông tin và truyền thông phát triển mạnh, công nghệ số trên thế giới cũng như nấm mọc sau mưa', điện thoại kĩ thuật số không có gì là mới với con người, ngày nay, người ta có thể dùng internet, chát, tìm bản đồ, kết nối mọi phương diện,...là thiết bị hầu như tích hợp của máy ảnh, máy vi tính,...

Điện thoại sử dụng IP
Thuật ngữ điện thoại IP (IP Telephony) thường dùng để chỉ phương pháp kết nội máy điện thoại tới tổng đài hoặc trung kế sử dụng Giao thức Internet hay phương pháp truyền tín hiệu thoại (VoIP) qua giao thức Internet VoIP. Tuy vậy, trên thực tế, thông thường hai khái niệm vẫn được dùng lẫn cho nhau.
Điện thoại truyền thống dựa trên công nghệ chuyển mạch (curcuit switching) và vì vậy đòi hỏi phải có đường kết nối trực tiếp và dành riêng cho mỗi điểm dầu cuối. Chi phí lắp đặt, bảo dưỡng lớn cũng như khó thêm, bớt, thay đổi hay di chuyển thiết bị đầu cuối. Ngược lại, công nghệ IP là công nghệ chuyển gói tin (packet switching) cho phép sử dụng chung một đường kết nối cho nhiều kênh thoại hoặc kết hợp cùng với dữ liệu mang lại tính kinh tế cao hơn cũng như cho phép thêm, bớt, thay đổi, di chuyển thiết bị đầu cuối dễ dàng.
Thay vì việc sử dụng một đường kết nối trực tiếp và dành riêng để nối máy điện thoại tới hệ thống chuyển mạch như tổng đài hoặc trung kế (PaBX), điện thoại IP sử dụng kết nối Ethernet của mạng IP cho mục đích này. Điện thoại có thể được kết nối tới PaBX thông qua hạ tầng mạng LAN hoặc mạng WAN. Một số nhà cung cấp viễn thông còn cung cấp dịch vụ SIP qua đó thuê bao có thể nối trức tiếp máy điện thoại vào Internet. Đầu cuối của công nghệ điện thoại IP thường là các máy điện thoại được thiết kế riêng hoặc một phần mềm chạy trên máy tính. Chi phí để triển khai điện thoại IP thường lớn hơn so với điện thoại thường nhưng ngược lại, chi phí vận hành, quản lý, khai thác sẽ giảm đáng êể đồng thời chất lượng cuộc gọi và khả năng sử dụng điện thoại và tiếp nhận cuộc gọi được tăng lên.
Công nghệ Truyền giọng nói qua IP (VoIP) chủ yếu liên quan tới việc chuyển các tín hiệu thoại thành các gói tin IP và truyền qua hạ tầng Internet. Một số ví dụ như các dịch vụ 171, 177, 178, Skype, Yahoo Voice v.v. Tùy theo dịch vụ, người sử dụng có thể sử dụng điện thoại bình thường vẫn có thể tận dụng được lợi thế về chi phí do điện thoại Internet mang lại. Lợi ích chính của VoIP là mang lại lựa chọn cho khách hàng về một dịch vụ thoại có chất lượng thấp hơn nhưng cũng có chi phí rẻ hơn và thường áp dụng cho các dịch vụ Điện thoại đường dài.
(nguồn: Tủ Sách Khoa Học)

Thứ Bảy, 6 tháng 5, 2017

Hướng dẫn tạo webserver với Azure Cloud free, cài đặt Kloxo lên Azure

Hướng dẫn tạo webserver với Azure Cloud free, cài đặt Kloxo lên Azure

Azure là một nền tảng điện toán đám mây (cloud) của hãng Microsoft, và cũng như Google, Amazon,... Microsoft cũng đưa khá nhiều chương trình hỗ trợ khởi nghiệp (startup) nhất là các đơn vị làm trong lĩnh vực công nghệ thông tin như phần mềm, IoT... trong đó có cả các chương trình hỗ trợ cho lập trình viên và cho doanh nghiệp. Đây cũng là một phần trong bài: Bí kíp khởi nghiệp (startup) tiết kiệm và hiệu quả 

Với chương trình hỗ trợ server và các dịch vụ dựa trên cloud cho doanh nghiệp công nghệ thông tin thì bạn tham khảo tại đây . Hôm nay mình sẽ giới thiệu và hướng dẫn các bạn đăng ký, tạo server website trong chương trìn hỗ trợ lập trình viên, tuy nhiên chương trình này không chỉ áp dụng được cho các lập trình viên mà hoàn toàn dùng để xây dựng server website cho bất kỳ startup nào nhé.

azure free visual studio

Đây là chương trình hỗ trợ mang tên: "Visual Studio Dev Essentials" hay gọi tắt là: "Dev Essentials" tại thời điểm tôi viết bài này thì chính sách là tặng 300$ trong vòng 12 tháng hoặc 25$/tháng cho bạn sử dụng tất cả các dịch vụ của hệ thống cloud. Nếu dùng vượt định mức free thì tiền sẽ tự đồng trừ vào thẻ thanh toán của bạn, vì vậy mà nhiều bạn đã gặp trường hợp không đọc kỹ thông tin và dùng quá nhiều dịch vụ vì vậy đã vượt định mức và bị trừ rất nhiều tiền trong thẻ thanh toán.

1. Đăng ký Visual Studio Dev Essentials , Azure
2. Tạo server trên Azure
3. Cài đặt Kloxo panel trên Azure cloud

Chuẩn bị:
- Bạn cần có 1 địa chỉ email, nếu không có thì lúc đăng ký có thể tạo mới một địa chỉ.
- Thẻ thanh toán quốc tế.
- Số điện thoại di động để xác minh tài khoản.
- Các phần mềm cần thiết như ssh, ftp...
- Kiến thức về Linux (bài này tôi sẽ dùng hệ điều hành Centos 6.x )

1. Đăng ký Visual Studio Dev Essentials, Azure
Bạn truy cập vào https://www.visualstudio.com/dev-essentials hoặc https://azure.microsoft.com/en-us/pricing/member-offers/vs-dev-essentials
=> Xem thông tin chương trình hỗ trợ và tiến hành đăng ký bằng cách click vào nút: Join or access now
=> lúc này hệ thống chuyển qua màn hình đăng nhập, nếu bạn đã có tài khoản email trên hệ thống Microsoft ví dụ như email outlook, hotmail thì bạn có thể dùng để đăng nhập luôn. còn nếu bạn không có mà chỉ có email riêng, gmail, yahoo mail... thì bạn cần chọn vào dòng: "Create a new Microsoft account" ngay phía dưới ô đăng nhập.

azure microsoft account
=> bạn nhập vào địa chỉ email và mật khẩu rồi bấm: Next => form tiếp theo sẽ yêu cầu bạn nhập thông tin cá nhân vào

azure signup
=>tiếp theo bạn cần nhập số điện thoại di động vào để xác thực thông tin
azure veryfi


tại đây có 2 lựa chọn cho bạn, hoặc là tổng đài gửi tin nhắn xác thực hoặc cuộc gọi tự động sẽ được kích hoạt. nếu bạn chọn nhận SMS (Send text message) thì chở một chút là bạn nhận được tin SMS kèm theo mã xác thực. Nếu không nhận được tin thì bạn cần kiềm tra lại xem số điện thoại cung cấp có đúng không.
=> sau khi nhận được mã xác thực thì bạn nhập vào form xác thực mã.
=> Phần tiếp theo là khai báo thông tin thẻ thanh toán của bạn

azure payment

Chú ý: bạn sẽ bị trừ 1$ trong thẻ đó nha, đây thực chất là phí kiểm tra tài khoản thôi. nếu trong tài khoản của bạn không đủ 1$ thì việc xác thực sẽ bị thất bại.
=> tab cuối cùng là thông tin về các điều khoản, bạn chỉ cần đọc và check vào rồi bấm nút: Sign up
sau đó bạn chờ một vài phút để hệ thống khởi tạo, sau khi khởi tạo xong thì hệ thống sẽ báo

azure signup status
=> Giờ thì đăng ký đã xong, bấm nút: "Get started with your Azure subscription" hoặc xem các hướng dẫn ở khu vực bên phải màn hình.
Sau khi vào phần giao diện quản lý chính, bạn cần kích hoạt (Active) dịch vụ Azure lên nhé
azure my visual studio

=> Sau khi bạn bấm Active thì hệ thống sẽ chuyển bạn sang hệ thống quản lý Azure. Việc đăng nhập lần đầu được tự động, nếu đăng nhập thất bại thì bạn tự đăng nhập vào Azure nhé.
2. Tạo server website với Azure
- Sau khi bạn đăng ký xong thì bạn sẽ được chuyển qua trang quản lý dịch vụ chính tại: https://portal.azure.com
Tại cửa sổ quản lý chính thì vào chọn vào icon Virtual machines bên thanh công cụ góc trái
azure manage
ở đây sẽ là phần quan lý toàn bộ các server (vps) mà bạn đã tạo, để tạo một server mới thì bạn bấm vào nút: + Add ngay phía trên góc trái => tại cửa sổ mới hiện ra, bạn nhập vào tên hệ điều hành muốn cài lên server của bạn. Ở đây tôi chọn Centos vì vậy tôi nhập nó vào => trên hệ thống có khá nhiều bản, bạn chọn bản nào thì tùy ý bạn.
azure create server
=> click vào hệ điều hành để chọn
=> sau đó nhòn phía góc phải có nút: "Create" => bạn click vào và hệ thống chuyển bạn qua phần khai báo server
azure create server 1
=> bạn nhập các thông tin như form yêu cầu vào, với phần Localtion là nơi đặt server của bạn, bạn có các lựa chọn vị trí đặt sau
azure regions map
 => các bước tiệp theo là chọn gói dịch vụ và làm theo yêu cầu của từng bước.
Có mộ cách khác để bạn tạo server nhanh và giao diện dễ sử dụng hơn đó là bạn truy cập vào https://manage.windowsazure.com  rồi đăng nhập bình thường bằng tài khoản Azure của bạn.
=> vào phần: Virtual machines để tạo và quản lý server. chú ý là bạn cần mở các port cần thiết cho server của bạn nhé. lúc tạo mặc định mở port 22, bạn cần mở thêm port cho ftp 21, web 80, các port khác nếu cần ví dụ như chút nữa chúng ta cải Kloxo thì cần port 7778, nếu dùng gmail, yahoo maill ... thì cần port 465...
phần quản lý port của Azure dễ sủ dụng hơn của Google Cloud, đó là bạn chỉ cần chọn hoặc nhập tên port gợi nhớ và điền port vào.
azure virtual machines
=> sau khi tạo xong server thì bạn sẽ có thông tin của server và Public IP, bạn dùng IP này để truy cập ssh vào và cài đặt tiếp. nếu là server Windows thì bạn cần download file remote desktop về để truy cập vào.
3. Cài đặt Kloxo panel trên Azure cloud
- Hiện tại Kloxo chỉ support Centos 5.x và website chính thức của Kloxo không còn truy cập được. vì vậy với Centos 6.x và mới hơn thì bạn cần dùng Kloxo - MR nhé.
kloxo mr
Website chính thức của Kloxo MR là: https://mratwork.com
với Centos 6.x thì dùng Kloxo MR 6, hướng dẫn cài đặt tại: https://github.com/mustafaramadhan/kloxo/blob/dev/how-to-install.txt
 Chú ý:
- ở link trên hướng dẫn cài đặt và update cả Kloxo MR 6 và 7 vì vậy bạn chỉ thực hiện các lệnh cho version 6.x thôi nhé.
- Hướng dẫn trên bị thiếu lệnh disabled selinux, vì hâu như các version Kloxo và Kloxo MR cần cái này. vì vậy bạn thêm lệnh sau vào trước khi thực hiện các lệnh ở link trên nhé:
setenforce 0
echo 'SELINUX=disabled' > /etc/selinux/config
- với server linux trên Azure thì thường khi bạn login bằng ssh sẽ là tài khoản bạn khai báo lúc tạo server chứ không phải tài khoản root, để quá trình cài đặt Kloxo được tốt thì bạn cần chuyển sang tài khoản root bằng lệnh: sudo -i
- Lỗi thường gặp sau khi cài đặt xong Kloxo là bạn không add được IP ( some_other_host_uses_this_ip ), để khắc phục lỗi này thì bạn dùng lệnh sau:
echo  1 > /proc/sys/net/ipv4/icmp_echo_ignore_all
Sau khi add IP xong thì bạn dùng lệnh:
echo  0 > /proc/sys/net/ipv4/icmp_echo_ignore_all
các vấn đề khác liên quan tới Kloxo MR thì bạn tham khảo tại https://forum.mratwork.com
Nếu phát hiện thấy có từ sai hoặc thao tác chưa đúng thì hi vọng nhận được những góp ý của các bạn.
Chúc các bạn cài đặt thành công webserver trên Azure Cloud với Centos 6 và Kloxo MR panel nhé. Nếu có bất cứ thắc mắc hay vấn đề gì liên quan và cần support thì bạn email vào info@dvms.vn chúng tôi sẽ sẵn sàng support bạn

Thứ Tư, 3 tháng 5, 2017

Cách tạo email công ty miễn phí theo tên miền với Zoho mail

Cách tạo email công ty miễn phí theo tên miền với Zoho mail

Như trong bài: "Bí kíp khởi nghiệp (startup) tiết kiệm và hiệu quả" mình có giới thiệu qua về dịch vụ email miễn phí của Zoho. Hôm nay mình sẽ hướng dẫn cách cài đặt để có một hệ thống email riêng cho doanh nghiệp của bạn mà hoàn toàn miễn phí và khá an toàn, dễ sử dụng nhé.
Ngoài ra hệ thống Zoho mail còn hỗ trợ cả các ứng dụng trên smartphone, tablet để bạn dễ sử dụng nhé.

mail zoho

Để tiến hành thì bạn cẩn chuẩn bị những thứ sau:
- Một số điện thoại để xác thực tài khoản, số di động nhé
- Tên miền bạn sở hữu, bạn phải có tài khoản và quyền quản lý DNS của tên miền hoặc hosting mà tên miền đang chỉ vào. (ở bài này tôi sử dụng panel quản trị tên miền của namecheap.com , nếu bạn dùng các hệ thống quản trị tên miền khác thì bạn thực hiện tương tự nhé)
- Chuẩn bị sẵn một tên email đầu tiên, email này sẽ có quyền quản trị toàn bộ hệ thống email gồm tạo email mới, phân quyền...

Tiến hành thôi:
Bạn truy cập vào: https://mail.zoho.com => sau đó click vào nút: SIGN UP NOW
zoho email

Chú ý chọn: Business Email nhé, nếu bạn chọn: Personal Email thì chỉ tạo được một email với dạng @zoho.com mà thôi.
=> màn hình sẽ hiện ra như hình sau
zoho workplace
=> Bạn chọn gói FREE nhé, tại thời điểm mình viết bài này thì gói này được tạo và quản lý miễn phí 25 Users tức là bạn có thể tạo 25 tài khoản email, với số lượng email như vậy thì mình nghĩ chắc đã quá đủ với các startup rồi phải không? :)
=> click vào nút: SIGN UP ngay phía dưới gói FREE để đăng ký thôi
zoho mail suite
=> ở form hiện ra, bạn nhập các thông tin như form yêu cầu vào.
Chú ý: ở đây tôi tạo email info@ còn bạn muốn tạo email gì cũng được nhé. Email này sẽ là tài khoản quản trị toàn bộ hệ thống email, tất nhiên là sau này bạn hoàn toàn có thể thêm hoặc remove email trong nhóm Quản trị.
=> sau khi nhập đầy đủ thông tin thì bạn chọn nút: Sign Up => sau bước này sẽ là bước xác thực số điện thoại vì vậy bạn phải nhập đúng số di động nhé, sẽ có một tin nhắn (SMS) vào số điện thoại của bạn.
Chú ý số điện thoại này còn được dùng để lấy lại mật khẩu sau này nhé.
=> bạn lấy mã xác thực mà Zoho mới gửi cho bạn và nhập vào form xác thực
zoho accounts
=> sau khi nhập xong thì bạn chọn nút: Verify Code nếu không nhận được mã thì bạn chọn vào Resend Code để cho hệ thống gửi lại mã. => qua bước này sẽ đến bước xác thực tên miền
zoho domain setup
ở đây có 3 cách để bạn xác thực tên miền, 2 tab đầu tiên thì bạn cần phải có tài khoản quản lý DNS của tên miền và có quyền tạo record DNS còn tab cuối thì bạn cần có quyền quản lý hosting mà tên miền đang chỉ vào. Bạn chọn xác thực theo cách nào cũng được.
ở đây tôi dùng tab đầu tiên, đó là thêm record CNAME vào phần quản trị DNS của tên miền,  nếu bạn dùng tab thứ 2 đó là thêm record TXT vào thì cũng tương tự. Còn tab cuối (HTML Method) thì bạn cần tạo một file có và up nó lên hosting của bạn, tên file này phải đặt theo đúng theo tên file hiển thị trong tab bạn vừa chọn.
=> sau khi chọn loại xác thực tên miền xong thì bạn phải đăng nhập vào phần panel quản trị tên miền của bạn hoặc hosting của bạn, ở đây tôi xác thức dạng CNAME thì vậy tôi đăng nhập vào phần quản trị tên miền của tôi và tiến hành thêm CNAME theo yêu cầu ( chú ý: tên của CNAME ở hình tôi đã xóa đi rồi nhé, khi bạn thêm CNAME thì bạn phải thêm đúng tên hiển thị ).
Chú ý: đứng tắt màn hình cấu hình mail đi nhé, bạn cứ để nguyên vậy và mở một tab hoặc trình duyệt mới để vào phần quản trị tên miền (hosting) của bạn.
zoho cname
=> sau khi thêm xong CNAME trong phần quản trị tên miền thì tôi quay lại zoho để tiếp tục cấu hình => bạn nhấn vào nút: "Proceed to CNAME Verification" => cửa sổ Verify sẽ hiện lên như hình dưới
zoho domain setups
=> click vào Verify Now nếu có lỗi thì hệ thống sẽ báo bạn xác thực thất bại, khi đó bạn cần kiểm tra lại xem record bạn thêm vào trong phần quản trị tên miền đã đúng theo yêu cầu chưa
Nếu mọi thứ ok thì bạn sẽ thấy xuất hiện cửa sổ tiếp theo
zoho domain setup1
=> Lúc này bạn đã xác thực xong rồi nhé và bắt đầu tạo email được rồi, bạn tạo xong email đầu tiên rồi cứ tuần tự click làm các bước tiếp theo, nếu không muốn cấu hình ngay thì bạn click vào skip để bỏ qua.
Tuy nhiên đến bước: Confiure Email Delivery thì bạn cần vào lại phần quản trị tên miền để thêm 2 record MX vào nhé, 2 recode này như hình dưới, nếu không có 2 record này thì hệ thống email của bạn chỉ gửi đi được mà không nhận được email tới nhé.
zoho configure email delivery
Tại phần quản trị tên miền bạn thêm 2 record trên vào thôi
zoho advanced DNS
=> bước tiếp theo cũng không kém phần quan trọng, nó giúp các email bạn gửi đi được xác thực và tránh rơi vào spam. đó là phần SPF/DKIM
zoho spf dkim
phần này bạn cũng cần tạo thêm record trong phần quản trị tên miền.
zoho dkim
Vậy là bạn đã cấu hình xong hệ thống email cho doanh nghiệp của bạn. ở phần Mail Client Configuration là các thông tin để bạn cài đặt email vào Outlook, Thunderbird, điện thoại... có hướng dẫn cụ thể theo từng loại nhé
về cơ bản thì thông tin cấu hình Zoho mail vào các phần mềm duyệt email cũng tương tự như gmail, yahoo mail... thôi, gồm:

IMAP

  • Incoming Server Name : imappro.zoho.com
  • Port : 993
  • Require SSL : Yes
  • Username : you@yourdomain.com cái này là địa chỉ email của bạn nhé

POP

  • Incoming Server Name : poppro.zoho.com
  • Port : 995
  • Require SSL : Yes
  • Username : you@yourdomain.com cái này là địa chỉ email của bạn nhé

Outgoing / SMTP

  • Outgoing Server Name: smtp.zoho.com
  • Port : 465 with SSL or 587 with TLS
  • Require Authentication: Yes
Ngoài ra có ứng dụng cho điện thoại, bạn có thể lên các chợ ứng dụng tương ứng với smartphone (tablet) của bạn để cài đặt.
Tham khảo thêm các hướng dẫn tại: https://www.zoho.com/mail/help
Mách nhỏ: Nếu muốn dễ nhớ link truy cập hệ thống email thì bạn tạo thêm một record Redirect & Frame trong phần quản trị tên miền chỉ về cái link mã hệ thống email của bạn xyz.zoho.com
ví dụ tôi tạo một record: mail.giaiphapdieuhanh.com => khi đó tôi chỉ cần truy cập mail.giaiphapdieuhanh.com là về hệ thống email của tôi.

Chúc bạn thành công!
Nếu có bất cứ thắc mắc hay trở ngại nào khi cấu hình hệ thống email Zoho theo tên miền của bạn hoặc nếu bạn không biết cách sử dụng, cài đặt email này vào các phần mềm duyệt email thì bạn có thể liên hệ với chúng tôi qua info@dvms.vn . chúng tôi sẽ support bạn và không thu bất cứ chi phí nào.

Hướng dẫn tạo webserver với Google Cloud free, cài đặt Kloxo lên Google Cloud

Hướng dẫn tạo webserver với Google Cloud free, cài đặt Kloxo lên Google Cloud

Hiện tại Google đang tặng 300$ cho bạn dùng dịch vụ Google Cloud trong 12 tháng. Tuy nhiên nhiều bạn chưa biết cách tạo và triển khai webserver trên hệ thống này, ngoài ra một số bạn vì không biết cách cấu hình và limit dịch vụ vì vậy dùng được vài bữa đã hết 300$ và thậm chí còn bị ghi bill rất nhiều tiền.
Bài viết này tôi sẽ hướng dẫn các bạn tạo, cấu hình dịch vụ trong Google Cloud và cài đặt panel Kloxo lên (Kloxo là một trong những control panel hosting khá phổ biến hiện nay).

google cloud free kloxo
Nếu bạn đăng ký và cài đặt thành công Kloxo trên Google Cloud thì sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí cho doanh nghiệp của bạn, nhất là các bạn starup. Tham khảo thêm bài: Bí kíp khởi nghiệp (startup) tiết kiệm và hiệu quả nhé

1. Đăng ký Google Cloud
2. Tạo server VPS với Google Cloud
3. Cài đặt Kloxo panel trên Google Cloud

Chuẩn bị:
- Để đăng ký Google Cloud thì bạn cần có thể thanh toán quốc tế (Visa card hoặc Master card), chú ý là một số ngân hàng sẽ giới hạn thanh toán vì vậy bạn không dùng được mặc dù bạn có thẻ Visa, Master nhé.
- Một địa chỉ Gmail hoặc Gmail theo tên miền (nếu không hiểu Gmail theo tên miền là gì thì Google nhé)
- Các phần mềm cần thiết để connect vào như SSH, FTP...
- Kiến thức sử dụng hệ điều hành linux, ở bài này tôi sẽ dùng Centos 6.x

1.Đăng ký Google Cloud:
Bạn truy cập vào: https://cloud.google.com/free => như hình phía trên => chọn vào nút: TRY IT FREE => lúc này bạn sẽ phải đăng nhập vào Gmail hoặc tài khoản Gmail theo tên miền của bạn.
=> Tiếp theo bạn sẽ phải đồng ý với các chính sách của Google Cloud (cái gì cũng nên đọc kỹ trước khi sử dụng nhé :) )

google cloud platform for free

=> chọn vào Yes để đồng ý các chính sách của Google Cloud nhé => tiếp theo bạn nhập các thông tin vào form, chú ý ở phần này thì tùy bạn chọn loại hình đăng ký là cá nhân (Individual ) hay doanh nghiệp (Business). form sẽ hiện ra thông tin yêu câu tương ứng với từng loại hình bạn đăng ký, ở đây tôi chọn đăng ký là cá nhân.

google cloud free 1

- Chú ý Postal code nhé, nếu bạn chưa biết Postal code của tỉnh/thành của bạn thì Google nhé.
=> Nhập thông tin thẻ thanh toán quốc tế của bạn vào => chọn nút: "Start my free trial" => Thường sau bước này thì phía ngân hàng sẽ báo về cho bạn biết là bạn mới bị trừ 1$, đây thực ra chỉ là tín hiệu kiểm tra và xác thực thẻ của bạn thôi.

=> sau bước này thì bạn sẽ được chuyển qua màn hình quản trị Cloud tại https://console.cloud.google.com/home/dashboard đây cũng chính là link để sau này bạn truy cập hệ thống quản trị cloud nhé.

google cloud home project

Thường thì sau khi tạo xong thì Google Cloud sẽ gợi ý bạn chọn tạo luôn Project và Instance theo quy trình tự động. Tuy nhiên bạn nên tắt đi và tạo bằng tay.
tại cửa sổ này bạn nhìn tổng quát toàn bộ project của bạn, bạn chú ý phần phía trên góc trái, tại đây hiển thị số tiền còn lại và số ngày còn lại trong tài khoản free của bạn, nếu hết thì Google sẽ tự đồng trừ vào thẻ của bạn.
Ví dụ ở hình trên bạn thấy tài khoản của tôi còn 257.92$ và 326 ngày sử dụng free còn lại.

2. Tạo server VPS với Google Cloud
Quy trình để tạo server sẽ gồm: tạo Project (dự án) => tạo VM instance.
=> Tạo Project bằng cách chọn vào API Project ở ngay khu vực phía trên chính giữa màn hình => bạn chọn vào nút tam giác để mở cửa sổ quản lý và tạo dự án lên.

google api project

=> bạn chọn vào nút hình dấu + ở phía góc phải để tạo dự án => bạn nhập vào tên dự án của bạn => sau đó chọn nút: Create
google cloud platform


bạn chờ một chút để hệ thống khởi tạo dự án => sau khi hệ thống khởi tạo xong dự án => bạn nhìn menu ở góc trái => chọn Compute Engine => VM instances

google compute engine

=> bạn chọn vào: CREATE INSTANCE để tạo server mới, bạn chú ý các nút action trên thanh điều khiển nhé. Nếu bạn đã có server rồi thì khi bạn click chọn server nào thì các nút action phía trên sẽ kích hoạt lên còn lần đầu tạo thì chỉ có 3 nút được kích hoạt như hình.

google computeengine create instance

tại đây thì tuy từng thời điểm mà Google Cloud sẽ gợi ý sẵn cho bạn một cấu hình server nào đó, tuy nhiên bạn nên chọn lại.
- Name: là tên server, bạn đặt sao cho dễ nhớ và không nhầm lẫn giữa các server với nhau là được
- Zone: là vị trí server, Google Cloud có rất nhiều datacenter ở khắp nơi trên thế giới vì vậy tùy vào mục đích mà bạn chọn đặt server cua bạn ở đâu cho phù hợp. Tuy nhiên lưu ý là giá đặt tại USA sẽ thấp hơn các nơi khác nhé.
- Machine type: là cấu hình vCPU, đây là một thuận ngữ trong lĩnh vực Cloud nó tương tự như CPU máy vi tính của bạn vậy => phần này bạn phải chú ý. tại thời điểm tôi viết bài này thì Google Cloud chỉ support free tốt nhất cho hai gói là microsmall thôi nhé, trong khu mặc định đang chọn là 1vCPU. Đây là l1y do tại sao tôi khuyên bạn không dùng trình tạo tự động vì giá của các gói này khác nhâu kha nhiều.
với một hệ thống web công ty thông thường thì bạn chọn gói small là ok rồi nhé.

google cloud vcpu

=> để đổi hệ điều hành thì bạn chọn vào nút: Change tại vùng Boot disk
google cloud boot disk
- tại đây có rất nhiều hệ điều hành cho bạn chọn nhé, cả Windows, tuy nhiên bài này tôi dùng Centos 6 như hình chọn phía trên nhé.
- phần ổ cứng mặc định là 10GB, tôi chọn 30GB cho thoải mãi và nó trong phạm vi dung lượng free => xong bạn chọn nút: Select .
về màn hình VM instance giờ bạn kéo xuống và check vào 2 ô Allow HTTP traffic (tcp:80) và Allow HTTPS traffic (tcp:443)

Bạn phải check vào 2 ô này thì bạn mời truy cập website được vì giao thức truy cập website chủ yếu qua 2 giao thức trên.

 google cloud vminstance

Vậy là tôi đã chọn xong cấu hình server.
Bạn chú ý là ở góc phải có chi phí ước tính server của bạn sẽ tiêu hết bao nhiêu $/ tháng nhé, với cấu hình tôi chọn phía trên thì tôi đang tiêu hết 15$/ tháng cho server này. như vậy tới tài khoản 300$/12 tháng thì tôi tạo được thêm một server nữa với cấu hình micro để test dịch vụ khác :)
=> Bạn có thể tạo key SSH cho an toàn nhé, hoặc nếu không thì để mặc định. bài này để đơn giản thì tôi để mặc định SSH => xong bạn chọn nút: Create và chờ một chút để hệ thống khởi tạo nhé.
=> sau khi hệ thống tạo xong thì nó sẽ chuyển về màn hình quản lý tổng thể instance => bạn click chọn vào lại phần quản lý VM Instance nhé, chúng ta sẽ cần cấu hình thêm

google cloud instaces

=>Tại đây bạn sẽ thấy toàn bộ các server mà bạn đã tạo, kèm theo IP WAN, IP LAN và thông tin khác.
=> giờ bạn cần vào cấu hình tài khoản SSH để có thể dùng phần mềm SSH từ ngoài vào cài đặt tiếp => bạn chọn vào nút tam giác cạnh SSH => chọn Open in browser window và chờ cho màn serve load lên => bạn cần vào cấu hình lại file SSH để connect SHH từ ngoài vào được bằng cách sau:
- Đầu tiên cần đổi mật khẩu root: sudo passwd root => nhập mật khẩu mới vào, xác nhận lại mật khẩu mới
- cho phép connect SSH: bạn có thể dùng vi nhưng tôi hay dùng nano vì vậy tôi cài nano vào: sudo yum install nano -y
Tiếp theo cần chỉnh sửa cấu hình SSH để có thể connect bằng user và mật khẩu:
sudo nano /etc/ssh/sshd_config
tìm thuộc tính PermitRootLogin no, bạn sửa lại là yes
và phần PasswordAuthentication no, bạn sửa lại là yes
Sau đó bấm Ctrl+O và Ctrl+X để save và exit.
Gõ tiếp lệnh sau để khởi động lại ssh:
sudo service sshd restart
Nếu báo lỗi “sshd: unrecognized service” thì bạn gõ lệnh sau:
sudo reboot
Bây giờ server của bạn mới mở 2 giao thức kết nối vào và kèm theo giao thức để bạn SSH vào nữa (mặc định SSH là port 22). và bạn đã có thể dùng SSH client để vào server rồi.
Tuy nhiên để dùng Kloxo panel thì bạn cần mở thêm port 7778 , port FTP 21, nếu mở luôn mysql thì thêm 3306. port email 25, nếu dùng Gmail hoặc yahoo mail, zoho mail... thì mở 465, 993...
bạn trở lại phần quản trị VM Instance trên trình duyệt => click vào tên server bạn muốn thêm port => kéo xuống phần Network => click: default => màn hình sẽ chuyển bạn sang VPC networks => tại đây bạn kéo xuống phần: Firewall rules => khu vực này là toàn bộ các port và giao thức được phép truy cập server này, để thêm port mới ví dụ như 7778 thì bạn chọn vào nút: Add firewall rule

google cloud vpc networks

=> nhập các thông tin cần thiết vào, bạn có thể giới hạn IP truy cập port bằng Source IP ranges
Chú ý: tại Protocals and ports bạn phải nhập đúng định dạng gồm giao thức kết nối và port nhé.
Ví dụ: tcp:7778 với FTP, mysql, email... cũng dùng tcp kèm theo port nhé.
=> xong bạn chọn nút: Create, cứ tuần tự thêm hết các port mà bạn cần vào rồi tiến hành cài đặt kloxo.
=> các vấn đề liên quan tới Google Cloud thì bạn tham khảo thêm các nguồn tài liệu khác nhé, cứ Google là có rất nhiều :)

3. Cài đặt Kloxo panel trên Google Cloud
- Hiện tại Kloxo chỉ support Centos 5.x và website chính thức của Kloxo không còn truy cập được. vì vậy với Centos 6.x và mới hơn thì bạn cần dùng Kloxo - MR nhé.
kloxo mr

Website chính thức của Kloxo MR là: https://mratwork.com
với Centos 6.x thì dùng Kloxo MR 6, hướng dẫn cài đặt tại: https://github.com/mustafaramadhan/kloxo/blob/dev/how-to-install.txt
  
Chú ý:
- ở link trên hướng dẫn cài đặt và update cả Kloxo MR 6 và 7 vì vậy bạn chỉ thực hiện các lệnh cho version 6.x thôi nhé.
- Hướng dẫn trên bị thiếu lệnh disabled selinux, vì hâu như các version Kloxo và Kloxo MR cần cái này. vì vậy bạn thêm lệnh sau vào trước khi thực hiện các lệnh ở link trên nhé:
setenforce 0
echo 'SELINUX=disabled' > /etc/selinux/config
- Lỗi thường gặp sau khi cài đặt xong Kloxo là bạn không add được IP ( some_other_host_uses_this_ip ), để khắc phục lỗi này thì bạn dùng lệnh sau:
echo  1 > /proc/sys/net/ipv4/icmp_echo_ignore_all
Sau khi add IP xong thì bạn dùng lệnh:
echo  0 > /proc/sys/net/ipv4/icmp_echo_ignore_all
các vấn đề khác liên quan tới Kloxo MR thì bạn tham khảo tại https://forum.mratwork.com

Vừa chụp hình vừa gõ text thì vậy không biết có từ nào gõ sai không, nếu phát hiện thấy có từ sai hoặc thao tác chưa đúng thì hi vọng nhận được những góp ý của các bạn.
Chúc các bạn cài đặt thành công webserver trên Google Cloud với Centos 6 và Kloxo MR panel nhé. Nếu có bất cứ thắc mắc hay vấn đề gì liên quan và cần support thì bạn email vào info@dvms.vn chúng tôi sẽ sẵn sàng support bạn

Thứ Năm, 27 tháng 4, 2017

Hack tài khoản Facebook, Twitter... trong nháy mắt

Hack tài khoản Facebook, Twitter... trong nháy mắt

Vào một ngày đẹp trời, bạn login tài khoản facebook của mình và bất ngờ khi trên tường của mình xuất hiện một dòng status do bạn viết mà không phải do bạn viết. Tá hỏa và bối rối không biết đang có chuyện gì xảy ra, bạn nhanh chóng đưa ra một phương án đó là change password tài khoản facebook của mình. Ok, mọi việc dường như đã khá hơn. Nhưng bất ngờ, một lát sau, bạn login vào tài khoản và thấy một dòng status khủng bố: “ Đổi pass cũng không ăn thua đâu cưng … “

hack tai khoan facebook gmail thong qua wifi

Vậy chuyện rắc rối gì đã xảy ra vậy? Vâng, rất có thể bạn đã là nạn nhân của một cuộc tấn công Session Sidejacking.
Trong bài viết này chúng tôi sẽ hướng dẫn cách hack một tài khoản facebook, Twitter,… bằng kỹ thuật HTTP Session Sidejacking qua mạng LAN hoặc mạng WIFI .

* Chú ý: Bài viết này giới thiệu cho bạn biết một kiểu hack, chiếm dụng tài khoản và cách bạn phòng ngừa, khắc phục. Bạn chỉ nên thử với tài khoản do bạn tạo ra, chứ không nên áp dụng nó để thực hiện các hành động chiếm dụng (tấn cống) tài khoản của người khác. Nếu bạn áp dụng nó để tấn công tài khoản của người khác thì chúng tôi sẽ tìm đến bạn.

Session Sidejacking là gì ?
Phương pháp chủ yếu là sử dụng gói tin nguồn-định tuyến IP (source-routed IP packets). Điều này cho phép hacker đứng tại điểm A trên mạng có thể tham gia vào cuộc trò chuyện giữa B và C (kiểu man-in-middle attack ) bằng cách khuyến khích các gói tin IP đi qua máy của mình.
Session Sidejacking là kiểu tấn công thuộc họ man-in-middle attack (MITM), mục đích là nghe lén đường truyền giữa người dùng và các máy chủ dịch vụ bằng các công cụ sniff rồi đánh cắp các dữ liệu quan trọng liên quan tới phiên làm việc của người dùng, rồi phục dựng phiên làm việc này trên một máy tính thứ 3.
Trong khoa học máy tính, việc cướp quyền đăng nhập thông qua một máy tính hợp lệ được thực hiện rất đơn giản thông qua việc sử dụng cookie. Kẻ tấn công có thể thực hiện bằng cách dùng một máy tính trung gian và ăn trộm cookie được lưu trên máy tính của nạn nhân và thực hiện kế hoạch phá hoại của mình.

Mô tả quá trình tấn công:
Bước 1: Kết nối vào mạng wifi hoặc mạng LAN của nạn nhân.
Bước 2: Thực hiện ARP Poison Routing, bước này nằm giúp bạn có thể biến máy tính của bạn trở thành một router giả danh nhằm mục đích  nghe lén dữ liệu được trung chuyển trên toàn mạng.
Bước 3: Sniff tất cả dữ liệu trung chuyển trên mạng wifi sau khi mạng này đã bị ARP Poison Routing thông qua công cụ Wireshark.
Bước 4: Lọc ra dữ liệu đến từ người dùng cụ thể, ví dụ một người dùng có IP là: 192.168.1. và bóc tách dữ liệu cookie của người dùng.
Bước 5: Thực hiện cookie injection, nhằm chèn dữ liệu về cookie vào trình duyệt của người tấn công.
Bước 6: Khôi phục hoàn toàn phiên truy cập web của người dùng trên máy tính của người tấn công.
Tấn công HTTP Session Sidejacking

Các công cụ cần thiết:
1.     Wireshark (tải về tại đây)
2.     Cain and Abel (tải về tại đây)
3.     Trình duyệt Mozilla Firefox (Bắt buộc) và Mozilla Addons (Grease Monkey) (tải về tại đây)
4.     Cookie Injector (tải về tại đây)

Hướng dẫn Cách Hack pass Facebook qua wifi, LAN dễ dàng
Thực hiện:
Kết nối vào mạng LAN hoặc Wifi

Bước 1: Cài đặt Wireshark, Cain and Abel, Grease Monkey, Cookie Injector.
Bước này bạn thực hiện cài đặt bình thường như những phần mềm khác, với chú ý yêu cầu chạy dưới quyền administrator và cho phép cài đặt Winpcap.
Cài đặt Cookie Injection, bạn chỉ cần kéo thả file Cookieinjector.user.js vào giao diện của Firefox như hình vẽ.

cach hack pass tai khoan facebook gmail trong cung mang wifi lan
Bước 2: Bật Wireshark vào menu Capture / Interfaces (Ctrl + I). Chọn card mạng của bạn và nhấn Start để bắt đầu quá trình chụp gói tin (capture packets) qua mạng.
Bạn sẽ thấy các gói tin hiện ra ào ào, trong đó bạn chú ý:
Source: Địa chỉ nguồn, nơi chứa tất cả các địa chỉ mà gói tin xuất phát, bao gồm cả địa chỉ của nạn nhân bị tấn công
Destination: Địa chỉ đích, nơi chứa địa chỉ mà gói tin sẽ tới.

Bước 3: Chạy Cain & Abel, vào menu configure chọn card mạng (chọn cái nào hiện tại có địa chỉ IP) và cấu hình như hình dưới.
cach hack pass tai khoan facebook gmail trong cung mang wifi lan 1
Chuyển đến tab Sniffer ( trong dãy các tab nằm phía trên ). Click bật biểu tượng Sniffer ( hình card mạng)
Nhấp vào biểu tượng hình dấu + màu xanh, chọn OK để thực hiện quá trình scan địa chỉ MAC và Ip trong mạng.
cach hack pass tai khoan facebook gmail trong cung mang wifi lan
cach hack pass tai khoan facebook gmail trong cung mang wifi lan 1
cach hack pass tai khoan facebook gmail trong cung mang wifi lan 2
Bước 4: Sau khi có danh sách các máy tính hiện đang kết nối trong mạng wifi, ta tiến tới thực hiện ARP Poison Routing.
Bạn chuyển qua tab APR ( nằm ở dãy tab phía dưới màn hình – biểu tượng màu vàng và đen ). Click vào dấu cộng “+” ( chỗ khoanh tròn trong hình ) để mở hộp cấu hình ARP Poison Routing như sau:
cach hack pass tai khoan facebook gmail trong cung mang wifi lan 3
Việc ARP Poison Routing sẽ được thực hiện giữa máy tính bên trái và “các” máy tính bên phải. Bên trái có thể là router như trường hợp địa chỉ 192.168.1.1 trong hình ( các router thường có địa chỉ là x.x.x.1) và bên phải là tất cả các máy tính có trong mạng ở phía bên. Xong xuôi, click OK.

Bước 5:  Click chọn biểu tượng Start/Stop APR ( màu vàng và đen ) nằm ở trên bên trái của cửa sổ Cain&Abel
cach hack pass tai khoan facebook gmail trong cung mang wifi lan 4
Sau khi click sẽ thấy các dòng idle trước các địa chỉ IP sẽ đổi thành Poisoning. Bây giờ ta đã có đầy đủ điều kiện để sniff toàn bộ gói tin trong mạng này.

Bước 6: Chuyển sang tab Passwords, ta sẽ thấy một vài điều thú vị ở đây.
Bạn chú ý tiếp tới cột URL, danh sách này sẽ liên tục được cập nhật, mỗi khi người dùng trong mạng wifi truy cập một website nào đó, Cain&Abel sẽ ghi lại chi tiết: người dùng có IP nào truy cập website nào, URL là gì, địa chỉ IP của website, username & password (nếu có).
Bạn cứ liên tục theo dõi danh sách này, đến khi nào xuất hiện địa chỉ web bạn mong muốn. Ví dụ: http://www.facebook.com/*****  và chú ý tới một số thông tin sau:
IP của HTTP Server: đây chính là IP của facebook
IP của client: đây chính là IP của người dùng đang truy cập facebook
Ngay lập tức bạn hãy chuyển trở lại Wireshark, click nút stop trên thanh công cụ.
Trong ô Filter bạn gõ: http.cookie contains datr
cach hack pass tai khoan facebook gmail trong cung mang wifi lan 5
Sau đó thực hiện việc lấy Cookie bằng cách, chọn địa chỉ IP trong mục Source trùng với IP của client mà bạn đã ghi nhớ bên Cain&Abel (trong hình là 192.168.109.104)
cach hack pass tai khoan facebook gmail trong cung mang wifi lan 6
Chuột phải vào đó, chọn Copy / Bytes / Printable Text Only.
cach hack pass tai khoan facebook gmail trong cung mang wifi lan 7
Lúc này Cookies của nạn nhân mà bạn lấy được đã được lưu vào bộ nhớ đệm của máy tính.

Bước 7: Phục dựng Session – Cookie injection
Trước hết, bạn mở Firefox và truy cập vào địa chỉ http://www.facebook.com
Chú ý: Ban phải logout ra khỏi tài khoản facebook hiện tại.
Bây giờ thì bấm tổ hợp phím Alt+C ( phím Alt và phím C đồng thời ), nó sẽ hiện ra cái khung nhỏ nhỏ như trong hình dưới (Wireshark Cookie Dump). Bạn paste cái chuỗi cookies đã copy ở bước trên vào ô textbox của cái khung nhỏ nhỏ này rồi bấm Ok. (Với chú ý add-on Grease Monkey đã được Enable)
cach hack pass tai khoan facebook gmail trong cung mang wifi lan 2
Sau khi nhấn OK, hộp thoại thông báo quá trình ghi nhớ Cookies thành công
cach hack pass tai khoan facebook gmail trong cung mang wifi lan 3
Click vào thanh address và nhấn Enter để trang được load lại. Và xem thành quả của chúng ta.

Các phương thức bảo mật, cách khắc phục và phòng ngừa
Khởi nguồn của vấn đề ARP Poisoning Routing ( APR), là việc các thiết bị trong mạng LAN không biết địa chỉ IP nào hiện đang được gán cho thiết bị có địa chỉ MAC nào. Như ta đã biết, địa chỉ MAC là duy nhất đối với mỗi thiết bị mạng.
Các thiết bị trong mạng LAN khi cần biết địa chỉ IP của nhau thì chúng cần kiểm tra trong bộ nhớ của chúng (bảng ARP) nếu không thấy chúng sẽ gửi đi một gói tin broadcast ARP Request. Khi này thiết bị nào hiện có IP là 192.168.1.1 phản hồi trở lại với cái thiết bị vừa hỏi kia rằng nó hiện đang sở hữu IP 192.168.1.1 và địa chỉ MAC của nó.
Vấn đề rắc rối phát sinh từ chỗ các client con không có cách nào để kiểm tra xem địa chỉ IP 192.168.1.1 của thiết bị kia có phải là thật không. Nên lúc này nếu có một thiết bị giả mạo nào đó, đưa ra nhiều gói tin chứng tỏ nó có địa chỉ 192.168.1.1 hơn thì client sẽ nghe theo và gửi gói tin qua cho nó ( ARP Reply flood ).

Vậy trong trường hợp này, chúng tôi đưa ra cho bạn 2 giải pháp:
    1. Sử dụng giao thức HTTPS để truy cập các trang webViệc này sẽ giúp gói tin của bạn được mã hóa trước khi gửi đi, nhằm tránh việc nghe lén trong mạng.
   2.  Gán địa chỉ IP tĩnh và áp dụng Static ARP
Điều này giống như bạn ghi tên mình vào sổ danh bạ của router, tức là bạn sẽ luôn luôn biết được địa chỉ 192.168.1.1 ở đâu, và gửi thẳng dữ liệu tới đó, tránh được việc gửi nhầm gói tin tới các địa chỉ mạo danh.
Trước hết bạn đặt địa chỉ IP tĩnh cho máy tính của mình, sau đó vào Command Dos và thực hiện câu lệnh sau:
arp –s X.X.X.X Y.Y.Y.Y
Trong đó:
    X.X.X.X là địa chỉ IP tĩnh mà bạn vừa gán cho máy tính của mình
    Y.Y.Y.Y là địa chỉ MAC của máy tính của bạn.
(Nguồn: techz.vn)